[Mới] Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123

1. Quy định về chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Ngày 12/7/2022 Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 2455/TCT-DNNDN về việc triển khai, vận hành hóa đơn, chứng từ điện tử. Trong đó có quy định chi tiết về việc sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ ngày 1/7/2022. Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử:

  • Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tổ chức khấu trừ khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử không bắt buộc phải đăng ký, thông báo phát hành, chuyển dữ liệu điện tử đến CQT, tổ chức khấu trừ tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐCP.
  • Trong thời gian chưa kịp triển khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, tổ chức (bao gồm cả cơ quan thuế), doanh nghiệp có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo hình thức tự phát hành.
  • Từ 01/7/2022, cơ quan thuế không tiếp tục bán chứng từ khấu trừ thuế TNCN do cơ quan thuế đặt in đối với trường hợp đang còn tồn chứng từ khấu trừ mua của cơ quan thuế thì tiếp tục sử dụng.

Như vậy: Kể từ ngày 1/7/2022 tất cả các Doanh nghiệp, tổ chức sẽ áp dụng theo quy định trên của Tổng cục Thuế.

2. Về chứng từ khấu trừ thuế TNCN đặt in, tự in còn tồn

Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN chưa sử dụng còn tồn doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gạch chéo, lưu giữ và kê vào cột xóa bỏ trong kỳ báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu CTT25/AC) gửi đến CQT quản lý trực tiếp theo quy định.

3. Nội dung của Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có những nội dung sau đây:

  • Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; 
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);
  • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam); 
  • Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ, số thu nhập còn được nhận;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. 

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số

4. Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất

(Mẫu 03/TNCN) ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022.

5. Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử do Viettel cung cấp

6. Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ kê khai Chứng từ thuế TNCN của Viettel

  • Kết nối chung hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử Viettel
  • Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế
  • Đáp ứng đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC và Thông tư 37/2010/TT-BTC
  • Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế
  • Tiết kiệm 80% thời gian nhập liệu, đảm bảo việc nộp chứng từ đúng hạn
  • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ 24/7 kể cả ngày lễ tết.

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ:

  • Điện thoại: 0988 313 733
  • Email: anlh53@viettel.com.vn
5/5 (3 Reviews)
error: